Cây dược liệu cây Huỳnh bá - Nauclea officinalis (Pit.) Merr. (Sarcocephalus officinalis Pierre ex Pit.)

Dược liệu Huỳnh bá có gỗ màu vàng da cam nhạt, rất đắng. Vỏ có vị đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng, giảm đau. ở Trung quốc, vỏ dùng trị viêm amygdal cấp tính; viêm yết hầu, viêm tuyến vú.

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu cây Huỳnh bá

Huỳnh bá - Nauclea officinalis (Pit.) Merr. (Sarcocephalus officinalis Pierre ex Pit.), thuộc họ Cà phê- Rubiaceae.

Mô tả: Cây gỗ có kích thước trung bình 4-12m. Lá dài 9-15cm, rộng 3,5-6cm, hình bầu dục, ngọn giáo, nhọn ở gốc, nhọn mũi hay có đuôi ngắn ở chóp, màu xanh nâu nâu, rồi sẫm ở mặt trên, hơi dài; lá kèm đầu tròn cao 6-8mm. Hoa đầu ở ngọn các nhánh, to 1-1,5cm. Quả mọng kép, hình cầu tròn, to 1-1,5cm; hạt dài 1-1,5cm, có áo hạt màu cam.

Hoa tháng 4, quả tháng 5.

Bộ phận dùng; Vỏ cây - Cortex Naucleae Officinalis.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Trung quốc, Campuchia và Việt Nam. Ở nước ta, chỉ gặp tại một số nơi ở miền Nam (Núi Dinh, Trảng Bom).

Tính vị, tác dụng: gỗ màu vàng da cam nhạt, rất đắng. Vỏ có vị đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng, giảm đau.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: ở Trung quốc, vỏ dùng trị viêm amygdal cấp tính; viêm yết hầu, viêm tuyến vú.

Hình ảnh cây Huỳnh bá - Nauclea officinalis