Top 7 Cây Thuốc Nam Tốt Cho Gan – Giúp Thanh Lọc, Giải Độc Và Hỗ Trợ Viêm Gan
-
Theo đông y, dược liệu Cỏ quan âm Vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ thận, tráng cân, thanh nhiệt nhuận phế, hoạt huyết chỉ thống, tiêu tích. Còn có tác dụng chỉ huyết, giải độc. Ðồng bào Mèo thường dùng thân rễ (10-20g) sắc uống chữa nhức xương. Ở Thiểm...
Theo đông y, dược liệu Chân kiềng Lá sắc rửa chữa vết thương.
Theo đông y, dược liệu Chanh trường Vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi thấp kiện tỳ, lợi niệu, trừ ho, tiệt sốt rét. Rễ gây mê và lợi tiểu. Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa cảm mạo phát nhiệt, ho, viêm đau hầu họng, sốt rét, đau bụng...
Nước chè dây có mùi thơm và khá dễ uống. Sản phẩm này giúp cơ thể thanh nhiệt, thải độc và hỗ trợ cho bệnh viêm loét dạ dày hiệu quả
Các thảo dược điều trị viêm dạ dày rất phong phú có giá trị điều trị nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh việc dùng thuốc để dự phòng và điều trị bệnh lý này trong cộng đồng, chế độ ăn uống, làm việc, học tập có vai trò rất quan trọng.
Nhiều người vẫn luôn thắc mắc khi ốm đau thì có thể tụng kinh gì để giảm bớt bệnh tật và lợi lạc? Theo Phật giáo tụng kinh Dược sư sẽ trị được tất cả các trọng bệnh phiền não về Thân và Tâm.
Theo đông y, dược liệu Chanh rừng ở Campuchia, gỗ được dùng để chế loại nước uống tăng lực.
Theo đông y, dược liệu Chành ràng Lá vò ra có mùi hơi thơm. Lá hạ nhiệt, làm ra mồ hôi. Vỏ và gỗ làm se, hạ sốt. Lá hãm uống dùng trị sốt. Còn dùng chữa thống phong và thấp khớp, trị các vết thương sưng phù và bỏng. Vỏ gỗ nấu nước tắm và chườm nóng làm se...
Theo đông y, dược liệu Chanh ốc Người ta lấy ngọn hoa, lá non thái nhỏ, nấu canh ăn có vị ngọt như bột ngọt nên người ta gọi nó là rau mỳ chính. Quả cũng ăn được. Nhựa cây được dùng chữa sâu răng.
Theo đông y, dược liệu Chanh kiên Lá, rễ, vỏ quả có vị the, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng giải nhiệt, hoạt huyết, khỏi ho, tiêu đờm, tiêu thực. Dịch quả có vị chua, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, khỏi nôn, tiêu thực, sáng mắt. Cây Chanh được trồng để...
Theo đông y, dược liệu Lá Chanh có vị đắng the, mùi thơm, tính bình, có tác dụng giải nhiệt, thông can khí, tiêu thũng, tán độc và hoạt huyết, khỏi ho, tiêu thực. Quả có vị chua, tính mát có tác dụng thanh nhiệt, khỏi nôn, tiêu thực, sát trùng, sáng mắt....
Theo đông y, dược liệu Chân danh Trung Quốc Vỏ cũng thường được dùng thay vị Đỗ trọng dây hay Đỗ trọng nam.
Theo đông y, dược liệu Chân danh Tà lơn Vỏ thân sắc uống bổ gan thận, an thần, giảm đau mỏi (Viện Dược liệu).
Theo đông y, dược liệu Chân danh nam Vỏ cây được dùng trong phạm vi dân gian làm thuốc kiên vị, giúp tiêu hoá. Ở Campuchia, người ta ngâm vỏ trong rượu làm thuốc khai vị, bổ dạ dày.
Theo đông y, dược liệu Chân danh hoa thưa Ở Trung Quốc, dùng trong trị lưng gối đau mỏi và dùng ngoài trị đòn ngã, dao chém.
Theo đông y, dược liệu Chân chim núi đá Vị ngọt, hơi cay, tính bình; có tác dụng kiện tỳ lý khí, thư cân hoạt lạc. Dân gian dùng làm thuốc trị hậu sản. Ở Trung Quốc (Vân Nam) rễ được dùng trị cam tích trẻ em, gân cốt đau nhức.