Top 7 Cây Thuốc Nam Tốt Cho Gan – Giúp Thanh Lọc, Giải Độc Và Hỗ Trợ Viêm Gan
-
Theo Đông Y, dược liệu Lim vang Gỗ đỏ vàng, khá cứng, dùng làm ván cột, cày. Vỏ dùng thay vỏ cây Bung rép - Parkia sumatrana làm thuốc hãm uống trị ho.
Theo Đông Y, cây Lim Vỏ dùng tẩm tên độc, làm thuốc độc. Cũng được dùng gây tê cục bộ nhưng độc. Vỏ cũng dùng để thuộc da. Gỗ thuộc loại tốt (Tứ thiết).
Theo Đông Y, dược liệu Lục lạc lá ổi tròn Cây dùng để trị ghẻ và ngứa lở.
Thông tin cây Lục lạc mũi mác Cây trồng chủ yếu làm cây phân xanh, cây phủ đất và lấy thân cành làm củi. Hạt cây có độc
Theo Đông Y, dược liệu Lục lạc mụt Rễ được dùng trong y học dân gian để trị bệnh sốt, trị đau bụng, và lá giã đắp trị mụn nhọt lở đau.
Theo Đông Y, dược liệu Lục lạc năm lá Ở Việt Nam, cây dùng làm cây phủ đất. Hạt dùng trị rắn cắn và bò cạp đốt.
Theo Đông Y, Lục lạc sét Vị ngọt, hơi chua, tính ấm; có tác dụng bổ tỳ thận, liễm phế khí, lợi thuỷ, giải độc. Có tác giả cho là cây có tác dụng tiêu viêm, chỉ khái, bình suyễn, lợi niệu, tiêu thũng. Rễ dùng chữa ho lâu, phổi yếu dễ mệt mỏi, cây tươi dùng...
Theo Đông Y, dược liệu Lục lạc sợi Hạt rang dùng như cà phê. Ta thường dùng làm thuốc chữa sưng họng, quai bị, lỵ và điều kinh.
Theo Đông Y, dược liệu Lục lạc trắng Vị đắng, cay, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, chỉ khái bình suyễn, trừ sốt rét. Ở Trung Quốc, vỏ và cây được dùng trị viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm gan, viêm dạ dày - ruột, lỵ, viêm nhánh khí quản, v...
Theo Đông Y, dược liệu Lục lạc tù Hạt rang lên, bỏ vỏ, dùng ăn được. Cây được sử dụng làm thuốc trị một số bệnh đường hô hấp. Cây được dùng ở Ấn Độ trị ghẻ và ngứa lở. Ngoài ra người ta còn dùng lá sắc uống trị quai bị, lỵ và điều kinh.
Lục thảo thưa Vị hơi đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng chỉ thống. Thường dùng trị: Rắn cắn; Đòn ngã sưng đau. Dùng ngoài lấy cây tươi giã nát đắp.
Theo Đông Y, dược liệu Lucuma Quả ăn được nhưng phải ăn lúc quả thật chín mới ngọt. Ở Trung Mỹ, người ta đem rang hạt lên và trộn với cacao trong việc chế biến socola.
Theo Đông Y, dược liệu Lù mù Ở vùng thượng du Bắc Bộ, người ta dùng lá phối hợp với lá của cây Đinh hương Vân Nam - Luculia pinceana Hook., sắc uống trong trường hợp sinh đẻ khó khăn. Dân gian dùng vỏ thân sắc uống chữa kiết lỵ.
Theo Đông Y, dược liệu Lùng Vị nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, chỉ khái định suyễn, tiêu viêm sát trùng. Ở Trung Quốc, người ta dùng củ và thân trị lao phổi (phế kết hạch), viêm nhánh khí quản và ho suyễn khô (háo suyễn).
Theo Đông Y, dược liệu Lưỡi nai Dân gian dùng lá để rút mủ mụn nhọt (Viện Dược liệu).
Theo Đông Y, dược liệu Lương gai Vỏ đắng, se. Quả ăn được, vỏ trị ỉa chảy và các chứng xuất tiết. Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ trị đòn ngã tổn thương.