Top 7 Cây Thuốc Nam Tốt Cho Gan – Giúp Thanh Lọc, Giải Độc Và Hỗ Trợ Viêm Gan
-
Dược liệu Tu hú Rễ nhầy, gây chuyển hoá. làm se. Lá và nhánh non tiết chất nhầy nhớt dính khi ngâm trong nước lạnh. Ta thường dùng làm thuốc gây nôn, chữa lậu, thông tiểu, đau tai, (Viện Dược liệu). Người ta cũng dùng nước ngâm lá và cành nhánh làm thuốc...
Cây Tu hú bầu dục ở Ấn Độ người ta dùng cây đắp vào đầu để ngăn chặn sự rụng tóc. Lá gây tẩy nhẹ. Nhựa dùng trị đau răng. Lá và rễ dùng đắp vào vết thương. Dịch lá và quả hạch nhỏ vào tai trị đau tai. Nước pha quả nghiền nhỏ dùng làm thuốc rửa mắt.
Cây Từ Poilane Ở Trung Quốc và nước ta, dân gian giã rễ cho vào nước sông, suối làm thuốc duốc cá.
Sâm bố chính còn có các tên gọi khác như thổ hòa sâm, sâm báo, nhân sâm Phú yên. Có tên khoa học Radix Hibiscus sagittifolius là rễ phơi sấy khô của cây Sâm bố chính (Hibiscus sagittifolius Kurz var. quinquelobus). Thuộc họ Bông Malvaceae.
Luận văn xây dựng quy trình nhân giống Invitro cây Sâm Bố Chính ở Phú Yên, nhằm tạo nguồn giống cây nhân sâm Phú Yên đồng đều, sạch bệnh phục vụ cho công tác sản xuất nhân sâm Phú Yên thương phẩm, chủ động trong việc sản xuất khi có nhu cầu lớn, góp phần...
Rễ củ đã phơi hay sấy khô của cây Sâm bố chính (danh pháp hai phần: Abelmoschus sagittifolius) là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được (Kurz) Merr. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1924
Với mục tiêu bảo tồn nguồn gen quý, đồng thời tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt phục vụ sức khỏe người dân, kỹ sư Lê Thị Tuyết Anh, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và sản xuất dược liệu Miền Trung vừa thực hiện đề tài: “Nghiên cứu quy trình nhân giống nh...
Để chữa liệt dương và một số bệnh khác, bạn có thể dùng loại rễ cau màu trắng, mọc lộ ra trên mặt đất (rễ cau nổi) đã rửa sạch và phơi hoặc sấy khô.
Cây Tuyến hùng lá to Cả cây sắc uống chữa đau răng, tê thấp, cảm sốt (Viện Dược liệu). cây có tên khoa họcAdennostemma macrophyllum, tên đồng nghĩa: Adennostemma Lavenia macrophylla
Tuyết đảm Trung Quốc , La oa để Vị đắng, tính hàn, có ít độc, có tác dụng tiêu viêm sát khuẩn, thu liễm chỉ thống, giải độc, kiện vị. Ðược dùng trị hầu họng sưng đau, đau răng mắt đỏ sưng đau, lỵ vi khuẩn, viêm ruột, đau dạ dày, viêm gan, cảm nhiễm niệu đ...
Cây Tuyệt lan nhiều hoa Ở Vân Nam (Trung Quốc) rễ và lá cây được dùng trị đòn ngã tổn thương và gãy xương. cây có các tên gọi như Tuyệt lan nhiều hoa, Đa hoa tuyệt hoa, Lan bắp ngô nhiều hoa, A cam cứng, tên khoa học: Acampe rigida
Cây Tý lợi hoa thị, có tên khoa học: Stylidium uliginosum công dụng Ở Quảng Tây (Trung Quốc) người ta dùng toàn cây trị hầu họng sưng đau.
Dược liệu Dây chiều Ấn Độ Cũng như Dây chiều Campuchia, toàn cây được dùng làm thuốc lợi tiểu bằng cách phối hợp với các vị thuốc khác, trị bệnh lậu và bệnh phù thũng có nguồn gốc gan và thận, và chế các vị thuốc sắc hỗn hợp như thuốc hạ nhiệt trị sốt, b...
Dược liệu Dây chiều có vị chát, tính mát; có tác dụng chỉ tả, tiêu phù, giảm đau. Thường dùng chữa: Viêm ruột, ỉa chảy, ỉa ra máu đen; Chứng gan lách to; Sa tử cung, Bạch đới, di tinh; Tê thấp ứ huyết.
Cây Dây chiều không lông Rễ và cành non có lá được sử dụng trong y học dân gian Campuchia để điều trị vết thương sưng lở.
Dược liệu Dây chiều Vị chua chát, tính bình; có tác dụng tán ứ, hoạt huyết, thu liễm. Chữa tê thấp, ứ huyết, đau bụng, phù thũng, gan lách sưng to, bạch đới...