Top 7 Cây Thuốc Nam Tốt Cho Gan – Giúp Thanh Lọc, Giải Độc Và Hỗ Trợ Viêm Gan
-
Theo đông y, dược liệu Chút chít hoa dày Cây có vị se. Hạt có tính kích dục. Rễ nhuận tràng. Ta thường dùng rễ làm thuốc chữa táo bón; có thể sắc uống hay tán bột uống với liều 1-3g. Nếu dùng với liều cao sẽ gây tẩy xổ. Dùng ngoài chữa ứ huyết sưng đau,...
Theo đông y, dược liệu Chút chít Nepal Cây có vị đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Người ta thường dùng Chút chít Nepal thay vị Ðại hoàng để làm thuốc xổ chữa tiện kết. Lá được dùng ở Ấn Độ trị đau bụng.
Theo đông y, dược liệu Chút chít nhăn Vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt, thông tiện, sát trùng. Thường được dùng làm thuốc uống trong trị thiếu máu, ho lao, viêm gan, thấp khớp mạn tính, vàng da, đái đường và bệnh ngoài da (hắc lào, eczema, nấm t...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Chút chít răng Rễ se làm săn da. Ở Ấn Độ, người ta dùng trị các bệnh ngoài da
Theo y học cổ truyền, dược liệu cọ Thường trồng để lấy thân cây làm cột, lá dùng lợp nhà, làm nón, đan lát. Kinh nghiệm dân gian dùng rễ chữa bạch đới, khí hư. Thường phối hợp cới những vị thuốc khác như rễ Cau, rễ Tre, rễ cây Móc với lượng bằng nhau sắc...
Theo đông y, dược liệu Cỏ bạc đầuTất cả các bộ phận của cây đều hơi có mùi thơm, nhưng thơm nhất là rễ. Cỏ bạc đầu có vị cay, tính bình, có tác dụng khu phong, giải biểu tiêu thũng, chỉ thống. Ðược dùng trị: Cảm mạo, uống làm cho ra mồ hôi. Ho gà, viêm ph...
Theo đông y, dược liệu Cỏ bạc đầu lá ngắn Vị cay, tính bình; có tác dụng khu phong giải biểu, làm toát mồ hôi, lợi tiểu, trừ ho, tiêu thũng giảm đau. Ðược dùng trị: Phong nhiệt, phong hàn cảm mạo; Viêm khí quản, ho gà, viêm họng sưng đau; Sốt, lỵ trực trù...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cỏ ba lá Là loại cỏ dùng làm thức ăn giàu protein cho gia súc. Ở Ấn Độ, người ta cho biết cỏ này độc đối với ngựa.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cỏ bông Ðược dùng sắc nước uống lợi tiểu.
Theo y học cổ truyền dược liệu Cỏ bướm Ở Ấn Độ, dịch lá được dùng trị bệnh lậu.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cỏ bươm bướm Rễ có những tính chất đắng và bổ của long đởm. Cây nhuận tràng, lọc máu, bổ thần kinh, trấn kinh. Ở Ấn Độ dịch cây tươi dùng trị bệnh tâm thần, động kinh, suy nhược thần kinh.
Theo đông y, dược liệu Cỏ bươm bướm tràn Cũng được dùng như Cỏ bươm bướm - Canscorae decussata Schult, làm thuốc nhuận tràng, bổ thần kinh.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cỏ bướm nhẵn Lá cũng dùng giã lấy dịch chữa bệnh lậu và đắp chữa sưng vú.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cỏ bướm tím Thường dùng chữa đau đầu, cảm sốt, kinh nguyệt không đều.
Theo đông y, dược liệu Cỏ bướm trắng Ở Ấn Độ và Malaixia, cây được giã nát, dùng riêng hoặc lẫn với bột gạo, để đắp vết thương và nhọt ở đùi và đắp chữa tích dịch phù trướng.
Theo đông y, dược liệu Cóc Vỏ có vị chát, se. Quả có thịt cứng, nhiều dịch màu vàng có vị chua, thường dùng ăn. Ở Campuchia, vỏ cóc phối hợp với vỏ Chiêu liêu nghệ được dùng sắc uống để trị ỉa chảy; thường người ta lấy 4 mảnh vỏ cây hai loại này bằng cỡ n...