Cách chữa đau nhức xương khớp tại nhà đơn giản, hiệu quả từ cây thuốc, Bài thuốc quen thuộc
Chữa đau nhức xương khớp tại nhà đơn giản, hiệu quả, an toàn từ những cây thảo dược quen thuộc nhiều người dùng có kết quả tốt với bệnh xương khớp. Xem chi tiết cách dùng từng loại cây thuốc dưới đây.
Cây dược liệu cây Dâu dây, Dây mề gà - Ampelopsis heterophylla Sieb. et Zucc
Theo Đông Y, Dâu dây Vị ngọt, đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, tiêu sưng. Chữa phong thấp, đau nhức xương và đắp mụn nhọt.
Câu kỷ tử loại quả tinh hoa trời đất: theo BS. HOÀNG XUÂN ĐẠI
Theo Trung y, câu kỷ tử có vị ngọt, tính bình, sở hữu công dụng dưỡng gan, sáng mắt, ích tinh, chủ trị các chứng nóng trong, phong hàn, sinh tinh huyết, điều trị cơ thể hư nhược, mạnh gân cốt…
Cây dược liệu cây Lưỡi mèo tai chuột - Pyrrosia lanceolata (L.) Farw. (P. adnascens (Sw.) Ching)
Theo Đông Y, Lưỡi mèo tai chuột Vị chát, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu. Dùng chữa: Viêm tuyến mang tai (tuyến nước bọt); Tràng nhạc; Bệnh đường tiết niệu; Rắn cắn. Dân gian còn dùng toàn cây đem về phơi râm sau đó sao lên...
Cây dược liệu cây Quản trọng, Sâm bòng bong, Sâm chân rết - Helminthostachys zeylanica (L.) Hook
TheoQuản trọng có vị ngọt, tính mát; có tác dụng làm mát phổi, hóa đờm. Ở Inđônêxia, cũng như ở Malaixia, Philippin, người ta dùng những chồi non để ăn sống hay nấu chín làm rau ăn, như kiểu ăn măng tây; thường các chồi non có nhiều phosphor, sắt. Thân rễ...
Cây dược liệu cây Mắc cỡ, Xấu hổ, Trinh nữ - Mimosa pudica L
Theo Đông Y, Mắc cỡ Vị ngọt, se, tính hơi hàn, có ít độc, có tác dụng an thần, dịu cơn đau, long đờm, chống ho, hạ nhiệt, tiêu viêm, lợi tiệu. thường dùng trị: Suy nhược thần kinh, mất ngủ; Viêm phế quản; Suy nhược thần kinh ở trẻ em; Viêm kết mạc cấp; Vi...
Thảo Dược Sài hồ, sài diệp sài hồ, trúc diệp sài hồ, bắc sài hồ, trị cảm sốt, viêm gan mật: theo BS. Tiểu Lan
Theo Đông y, sài hồ vị đắng, tính mát; vào can, đởm, tâm bào và tam tiêu. Có tác dụng tán nhiệt giải biểu, lợi gan, giảm đau, thăng dương khí và cắt cơn sốt rét. Sài hồ còn gọi sài diệp sài hồ, trúc diệp sài hồ, bắc sài hồ. Vị thuốc là rễ cây bắc sài hồ...
Cây dược liệu cây Ô rô nước - Acanthus ilicifolius L
Theo Đông Y, Ô rô nước Rễ có vị mặn chua, hơi đắng, tính hàn; có tác dụng lợi tiểu, tiêu viêm và làm long đờm. Cây có vị hơi mặn, tính mát, có tác dụng làm tan máu ứ, tiêu sưng, giảm đau, tiêu đờm, hạ khí. Toàn cây thường dùng làm thuốc hưng phấn, trị đau...
Cây dược liệu cây Bùi tròn - llex rotunda Thunb
Theo Đông Y, Bùi tròn Vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng giảm đau, lương huyết, chỉ huyết. Thường dùng chữa: Cảm lạnh, bệnh sốt; Sưng amygdal, đau họng; Viêm dạ dày ruột cấp, viêm tuỵ cấp; Loét dạ dày và tá tràng; Đau thấp khớp...
Những cây thuốc trị bệnh tim mạch, bệnh cao huyết áp : theo BS.CKII. HUỲNH TẤN VŨ
Y học cổ truyền có nhiều cây thảo dược điều trị, hỗ trợ bệnh lý tim mạch rất tốt. Xin giới thiệu một số cây có tác dụng trong bệnh lý tim mạch thông qua một số hoạt chất có chứa trong vị dược liệu từ cây.
Cây dược liệu cây Rau càng cua bốn lá - Peperomia tertraphylla (Forst f) Hook et Arn
Theo Đông y, Rau càng cua bốn lá Vị hơi cay, tính bình, có tác dụng tán ứ, tiếp cốt, kiện tích, kiện vị, ngừng ho. Có sách ghi: Vị ngọt, tính hàn, có tác dụng sinh tân minh mục, điều phế chỉ khái, thanh nhiệt giải độc, thư cân hoạt lạc. Ở Vân Nam (Trung Q...
Cây dược liệu cây Rau ngổ, Ngổ trâu, Ngổ đất, Ngổ hương - Enydra fluctuans Lour
Theo Đông Y, Rau ngổ Vị đắng, tính mát, mùi thơm, không độc; có tác dụng thông hoạt trung tiện, tiểu tiện, mát huyết, cầm máu. Người ta trồng rau ngổ lấy cành lá non thơm để nấu canh chua, cũng có thẻ ăn sống làm gia vị. Cây được dùng làm thuốc chữa cảm s...
Cây dược liệu cây Lá hến, cây Cào cào, Cỏ sữa lá ban - Euphorbia hypericifolia L
Theo Đông y, Lá hến Có tính thu liễm. Cả cây dùng chữa mụn nhọt, đau mắt đỏ và kiết lỵ. Ở Ấn Ðộ, nước hãm lá khô dùng trị lỵ, ỉa chảy, rong kinh và bạch đới. Cũng được dùng uống trục sỏi niệu đạo và tăng cường sự phát triển của bệnh sởi.
Những bài thuốc dùng Dây ruột gà, Mộc thông - Clematis chinensis Osbeck
Theo Đông y, Rễ có vị cay, mặn, tính ấm, có tác dụng khư phong trừ thấp, thông lạc chỉ thống. Thân có vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính mát; có tác dụng lợi tiểu, lợi tràng, tiêu viêm. Rễ thường được dùng làm thuốc giúp tiêu hoá, thông tiểu tiện và lợi sữa.
Cây dược liệu cây Bí ngô, Bí ử, Bí sáp - Cucurbita pepo L
Theo Đông y, Quả có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ dưỡng, làm dịu, giải nhiệt, giải khát, trị ho, nhuận tràng, lợi tiểu. Bí ngô là món rau ăn thông thường trong nhân dân. Ðược chỉ định dùng trong trường hợp viêm đường tiết niệu, bệnh trĩ, viêm ruột, kiế...