Cảnh Báo Sớm Bệnh Tiểu Đường: Biểu Hiện Rõ Nhất Ở Mắt Và Miệng
-
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nhàu nước hay Nhàu nhỏ Cây có tác dụng trị giun rõ do có dẫn xuất quinonic. Còn có tính hạ huyết áp nhẹ, nhuận trường nhưng không có tính kháng sinh. Nhân dân thường dùng rễ cây Nhàu nước, thái nhỏ sao vàng, ngâm rượu uống...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nhị đinh răng nhỏ Có tác dụng tiêu viêm và lợi niệu. Dùng trị viêm thận, viêm niệu đạo. Có nơi dùng trị viêm phổi.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nhọc Chỉ mới được dùng trong phạm vi dân gian. Rễ thường dùng làm giả rễ Thăng ma núi vì cũng có màu đen. Dùng nấu uống mát và phối hợp với các vị thuốc khác để trị ban. Sóc cũng rất thích ăn hạt cây này.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nhọc đen Vị ngọt, tính bình; có tác dụng bổ tỳ, kiện vị, bổ thận cố tinh. Ở Trung Quốc, rễ được dùng trị: Viêm dạ dày mạn tính, tỳ vị suy nhược, ăn uống không tiêu; Chân tay yếu mỏi, di tinh.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nho dại Rễ có vị ngọt, tính bình; có tác dụng trừ phong thấp, lợi tiểu, chống viêm, giúp tiêu hoá. Lá có vị chua, tính bình; có tác dụng cầm máu, tiêu sưng, chống viêm. Quả có thể dùng ăn và chế rượu, rễ được dùng trị phong...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nho đất Quả ăn được, hơi chua. Ở Trung Quốc, người ta dùng cành, lá thuốc làm thuốc trừ thấp, tiêu thũng, lợi tiểu. Dân gian dùng cả dây sao vàng sắc đặc uống chữa đau nhức co quắp do thấp nên còn gọi là Đơn co.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nhót dại Rễ khư phong thông lạc, hành khí giảm đau. Quả thu liễm chỉ tả. Quả dùng ăn tươi hay nấu canh chua, cũng thường dùng làm mứt. Có thể dùng làm thuốc tương tự như Nhót.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nhót Loureiro Vị chua và se, hơi ấm; có tác dụng trừ ho chống hen, làm săn da, cầm ỉa chảy. Được dùng trị: Hen, viêm khí quản, khái huyết giả; Đau dạ dày, ỉa chảy; Viêm gan mạn tính, viêm xương tuỷ; Viêm tinh hoàn cấp tính...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nhót núi Vị hơi đắng, chát, tính ấm. Lá bình suyễn chỉ khái. Rễ khư phong thông lạc, hành khí chỉ thống, tiêu thũng giải độc. Quả thu liễm chỉ tả. Rễ dùng trị phong thấp đau nhức khớp xương, đòn ngã ứ đau, thổ huyết, chó dạ...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nhựa ruồi lá nhỏ Vị hơi đắng và ngọt nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, làm tan máu ứ và tiêu sưng. Dùng chữa cảm, bệnh ôn nhiệt, sốt cao, sưng họng, sưng amygdal. Nhân dân còn dùng làm thuốc uống giải độc th...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nhục đậu khấu có vị cay, đắng hơi chát, mùi thơm, tính ấm, hơi độc; có tác dụng kích thích chung, lợi trung tiện, giúp điều hoà, làm săn da và kích dục. Được dùng làm thuốc và dùng trong thuốc tễ dẻo ngọt trị lỵ, ỉa chảy mấ...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nhũ mộc Nhân hạt dùng rang ăn hay luộc ăn. Mủ nhiều dùng uống được như sữa.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nhung hoa Vị hơi đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, điều kinh chỉ huyết. Ở Trung Quốc (Vân Nam), dùng trị lỵ vi khuẩn, viêm ruột, đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, băng huyết, thổ huyết, nục huyết, đái ra...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nhuỵ lưỡi lá nhỏ Vị ngọt, hơi đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư ứ hoạt huyết, lợi thấp tiêu thũng. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị: Sưng amygdal cấp tính; Viêm lợi răng; Viêm nhánh khí quản; Viêm ruột, ỉ...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nô Lá có mùi thơm. Ở Ấn Độ, rễ đắp chữa ngón tay lên đinh. Người ta dùng lá già và vỏ nghiền ra lấy bột làm hương.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nóng Vị hơi đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sinh cơ giảm đau, sơ phong chỉ khái. Quả có tác dụng khai vị, làm ăn ngon. Vỏ có tính giải độc, làm tiêu sưng. Quả dùng ăn sống. Dân gian thường dùng vỏ giữa của...