Top 7 Cây Thuốc Nam Tốt Cho Gan – Giúp Thanh Lọc, Giải Độc Và Hỗ Trợ Viêm Gan
-
Dược liệu Bông quả có vị cay, tính nóng, có tác dụng ôn trung, tán hàn, hạ khí, chỉ thống, kiện vị. Rễ có vị cay, tính ấm, không độc; có tác dụng gần như bông quả, lại trừ được huyết khí. Bông quả được dùng trị bụng dạ lạnh gây nôn thổ, đau bụng ỉa chảy,...
Vị đắng, tính hơi hàn; có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, lương huyết, giải độc. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị đái ra máu, Thủy thũng, mắt đỏ, sưng amygdal, viêm tuyến sữa, viêm phổi. Nói chung cũng được dùng như Rau má lá rau muống.
Dược liệu Vị đắng, chát, tính ẩm; có tác dụng sơ cân hoạt lạc, ôn thận chỉ thống, sát trùng. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị phong thấp, toàn thân yếu mỏi, dạ dày lạnh đau, thận hư, viêm chân lông, rắn cắn và bệnh ký sinh trùng đường ruột.
Dược liệu Vị cay, tính ấm; có tác dụng ôn noãn tỳ thận, kiện tỳ tiêu thực. Ấn Độ, người ta dùng dầu hạt trị các bệnh về niệu sinh dục như viêm bóng đái, lậu.
Dược liệu Tiểu thiệt Có tác dụng tiêu viêm, sinh cơ, minh mục, giải độc. ả cây dùng trị lỵ. Ở Vân Nam (Trung Quốc), lá được dùng trị các vết sưng tấy làm mủ (nung thũng) và mụn nhọt độc. Ở Quảng Tây, toàn cây dùng trị mắt đỏ sưng đau.
Dược liệu Toàn địa phong Vị nhạt, tính mát; có tác dụng khư phong hoạt huyết, thư cân. Dùng trị phong thấp cước khí, khớp xương tứ chi buốt đau.
Dược liệu Tinh thảo Vị ngọt, nhạt, tính mát; có tác dụng lưu phong thanh nhiệt, giải độc lợi niệu, chỉ dương. Ở Trung Quốc, người ta dùng cây trị mụn nhọt chảy nước vàng, sỏi bàng quang, sỏi thận, viêm thận, viêm kết mạc.
Dược liệu Tinh thảo bông đen Vị ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt chỉ khái, trấn thống.
Cây Tinh thư Ở Ấn Độ, người ta dùng vỏ rễ có tác dụng dẫn mật để chữa chứng trướng bụng khó tiêu kèm theo sốt. Lá được dùng chữa các vết thương bị loét.
Dược liệu Tinh thảo lông Vị ngọt, nhạt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sơ phong giải biểu, lợi tiểu tiện. Hoa có vị nhạt, tính bình; có tác dụng giải độc trừ ngứa. Toàn cây được dùng trị sỏi bàng quang, sỏi thân, viêm bể thận, viêm bàng qua...
Dược liệu Tinh thảo Nhật Cây có tác dụng thanh nhiệt, chỉ khái, nhuận phế, lương huyết. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị ho, thổ huyết.
Dược liệu Tinh tiết Lõi thân có vị nhạt, hơi ngọt, tính bình; có tác dụng giải khát, thông sữa, thanh nhiệt an thần, lợi niệu thẩm thấp. Lõi thân được dùng trị Thủy thũng, bệnh lâm, viêm thận cấp tính, viêm bàng quang, tiểu tiện không lợi, sữa chảy không...
Dược liệu Tóc thần Vị nhạt, tính mát; có tác dụng làm dịu, làm long đờm, ngừng ho, cầm máu, thanh nhiệt lợi thấp, lợi niệu thông lâm.
Dược liệu Tóc thần đuôi Vị đắng, hơi ngọt, tính bình; có tác dụng tiêu viêm giải độc, lợi niệu tiêu thũng, chỉ huyết sinh cơ. Cũng có tác dụng như Tóc thần. Ở Trung Quốc, cây dùng chữa lỵ, sưng vú, ngoại thương xuất huyết và vết thương cháy bỏng.
Gặp bác sĩ Nguyễn Thị Nhuần lần đầu tiên, nhưng chúng tôi đều có thiện cảm bởi sự nhẹ nhàng, trìu mến và gương mặt hiền từ của người thầy thuốc đã dành cả thanh xuân, trung niên và sau khi về hưu để gắn bó với Y học cổ truyền
Tốc thằng cáng Ở Ấn Độ , rễ được xem như có các tính chất của Ipecacuanha (Cephaelis ipecacuanha (Brot.) A. Rich.) làm thuốc gây nôn và trị ho. Lá có chất đắng.