Cây dược liệu cây Gõ nước, Bần ôi - Intsia bijuga (Colebr.) O. Ktze (Afzelia bijuga (Colebr.) A. Gray)
Theo y học cổ truyền, dược liệu Gõ nước Quả có vị chua, ăn được, có tác dụng nhuận tràng. Gỗ tốt dùng làm đồ mỹ nghệ, dùng trong xây dựng, làm cột điện.
Cây dược liệu cây Guột cứng, Vọt, Cỏ đế, Ràng ràng - Dicranopteris linearis (Burm. f.) Underw
Theo y học cổ truyền, dược liệu Guột cứng Ðọt non ăn được. Nước chiết lá có tính kháng sinh. Lá cây được sử dụng ở Madagascar làm thuốc trị hen suyễn. Còn thân rễ được sử dụng trong dân gian làm thuốc trị giun.
Cây dược liệu cây Sâm đại hành, Tỏi lào, Hành lào, Hành đỏ - Eleutherine bulbosa (Mill.) Urb.(E. subaphylla Gagnep.)
Theo y học cổ truyền, dược liệu Sâm đại hành Vị ngọt nhạt, tính hơi ấm; có tác dụng tư âm dưỡng huyết, chỉ huyết sinh co, chỉ khái. Thường được dùng trị thiếu máu, vàng da, hoa mắt, chóng vàng nhức đầu, mệt mỏi, băng huyết, ho ra máu, thương tích lưu huyế...
Cây dược liệu cây Thạch hộc cựa dài, Ðại giác, Trường cự thạch hộc, Hoàng thảo sừng - Dendrobium longicornu Lindl
Theo y học cổ truyền, dược liệu Thạch hộc cựa dài Vị ngọt, nhạt, tính hàn; có tác dụng dưỡng âm ích vị, sinh tân chỉ khát. Ðược dùng trị nhiệt bệnh thương tổn đến tân dịch, miệng khô phiền khát, bị hư nhiệt sau khi khỏi bệnh.
Cây dược liệu cây Bàm bàm nam hay Dây tràm - Entada pursaetha DC
Theo y học cổ truyền, dược liệu Bàm bàm nam Thân đập dập ngâm nước, sẽ cho một chất lỏng màu hung có tính chất của xà phòng. Dây có vị hơi đắng và se, tính bình có tác dụng trừ phong thấp và hoại huyết. Hạt có vị ngọt và se, tính bình, có độc, có tác dụng...
Cây dược liệu cây Bù dẻ, Bù dẻ hoa đỏ, Bồ quả hoe, Dây dũ dẻ - Uvaria rufa Blume
Theo y học cổ truyền, dược liệu Bù dẻ Chưa có tài liệu nghiên cứu. Quả ăn được, có vị chua. Hoa rất thơm. Rễ cũng được dùng nấu nước cho phụ nữ sinh đẻ uống như là thuốc bổ dưỡng để hồi phục sức khoẻ.
Cây dược liệu cây Bạc thau hoa đầu, Thảo bạc đầu - Argyreia capitata (Vahl) Choisy
Theo y học cổ truyền, dược liệu Bạc thau hoa đẩu Chưa có tài liệu nghiên cứu. Lá dùng chữa rong kinh, rong huyết, thường phối hợp với Ngải cứu và Nụ áo hoa tím. Còn dùng chữa gãy xương, đau gân.
Cây dược liệu cây Bách nhật, Cúc bách nhật hay Bông nở ngày - Gomphrena globosa l
Theo y học cổ truyền, dược liệu Bách nhật Vị ngọt, hơi chát, tính bình; có tác dụng khử đàm, tiêu viêm, bình suyễn, chống ho. Thường dùng trị: Hen phế quản, viêm khí quản cấp và mạn; Ho gà, lao phổi và ho ra máu; Ðau mắt, đau đầu; Sốt trẻ em, khóc thét về...
Cây dược liệu cây Tam phỏng, Chùm phỏng. Tầm phong, Tầm phỏng, Xoan leo - Cardiospermum halicacabum L
Theo y học cổ truyền, dược liệu Tam phỏng Vị đắng, hơi cay, tính mát, có tác dụng tiêu thũng chỉ thống, lương huyết giải độc, tiêu viêm. Rễ làm toát mồ hôi, lợi tiểu, khai vị, nhuận tràng, gây sung huyết, điều kinh. Thường dùng chữa: Cảm lạnh và sốt; Viêm...
Triệu chứng quai bị là gì? Cách chữa quai bị nhanh khỏi
Bản thân bệnh quai bị không đáng lo ngại, miễn là nó không gây ra biến chứng nguy hiểm nào là được. Nhưng cách phòng tránh biến chứng thì hiện vẫn chưa có, vậy nên bạn cần hết sức chú ý để sức khỏe phục hồi tốt nhất.
Cây dược liệu cây Vẹt, Vẹt dù, Vẹt rễ lồi - Bruguiera gymnorrhiza (L.) Savigny
Theo y học cổ truyền, dược liệu Vẹt Vị chát; có tác dụng thu liễm. Vỏ dùng để nhuộm vải, lưới câu và thuộc da. Ở Campuchia vỏ dùng làm thuốc trị ỉa chảy, trụ mầm chứa nhiều tinh bột có thể chế biến làm thức ăn ngọt. Quả dùng để ăn với trầu và nhuộm lưới.
Cây dược liệu cây Xoan - Melia azedarach L
Theo y học cổ truyền, cây dược liệu Xoan có vị đắng, tính lạnh, hơi độc. Nó là loại thuốc làm se và tẩy giun, có đặc hiệu với các loại giun chỉ, giun đũa và giun kim. Cũng có thể trị bệnh nhiệt cấp tính, viêm bàng quang và sán khí. Thường được chỉ định dù...
Cây dược liệu cây Bùm sụm, Chùm rụm, Cườm rụng - Carmona microphylla (Lam.). Don (Ehretia buxifolia Roxb.)
Theo y học cổ truyền, Bùm sụm Thân cành lá Bùm sụm có vị đắng, tính bình, không độc, có tác dụng tiêu ban nóng, hoá đờm thấp, hạ khí, tiêu thực. Rễ có vị dịu. Bùm sụm dùng chữa đau nhức lưng và eo lưng, buốt chân tay. Rễ được sử dụng ở Ấn Độ làm thuốc chu...
Cây dược liệu cây Su su - Sechium edule (Jacq.) Sw
Theo y học cổ truyền, Su su Lá có tác dụng thanh nhiệt tiêu thũng. Quả Su su là loại rau ngon dịu, có thể luộc, xào, hầm thịt, nấu canh, làm nộm, có thể dùng ngâm nước muối làm dưa, thịt quả có thể giã lấy bột (1 kg quả cho khoảng 13g bột mịn, trắng), còn...
Cây dược liệu cây Kinh giới - Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland. (E. cristata Willd.)
Theo y học cổ truyền, dược liệu Kinh giới có vị cay, tính hơi nóng; có tác dụng làm ra mồ hôi, lợi tiểu, trừ sốt nóng, khư phong và chỉ ngứa. Nếu sao đen thì chỉ huyết. Thường dùng trị: Cảm cúm mùa hè, say nóng, sốt không đổ mồ hôi, nhức đầu; Viêm dạ dày...