Search results for "dược liệu"
Cây dược liệu cây Cẩm chướng gấm, Cẩm chướng tàu - Dianthus chinensis L
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cẩm chướng gấm Cũng như Cù mạch. Người ta cũng dùng như là thuốc lợi tiểu, trừ giun và gây sẩy thai. Cũng dùng chữa bệnh lậu. Nụ hoa, hoa được dùng chữa chứng khó tiêu, sinh nở khó và cũng lợi tiểu. Lá được dùng làm thuốc c...
Cây dược liệu cây Cam chua, Cam đắng - Citrus aurantium L
Theo y học cổ truyền, dược liệu Chỉ thực có vị the đắng, mùi thơm, tính hơi hàn, có tác dụng tiêu tích, hạ khí, trừ đờm, tiêu thực (sao giòn) cầm máu (sao tồn tính). Chỉ xác có vị the đắng, mùi thơm, tính hơi hàn, có tác dụng thông khí trệ, thông trường v...
Cây dược liệu cây Cải xanh, Cải bẹ xanh, Cải canh, Cải cay - Brassica juncea (L.) Czern. et Coss
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cải xanh là loại rau lợi tiểu. Hạt cải có hình dạng, tính chất và công dụng như hạt Mù tạc đen của châu Âu. Người ta cũng ép hạt lấy dầu (tỷ lệ 20%) chế mù tạc làm gia vị và dùng trong công nghiệp. Trong y học Đông Phương,...
Cây dược liệu cây Cải trời, Cải ma, Kim đầu tuyến, Cỏ hôi - Blumea lacera (Burm.f.) DC. (B. glandulosa DC.)
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cải trời có vị đắng, mùi thơm, tính bình, có tác dụng thanh can hoả, giải độc tiêu viêm, tán uất, tiêu hòn cục, cầm máu, sát trùng. Ở Ấn Độ, người ta cho là cây đắng, hạ sốt; dịch lá trừ giun, thu liễm, hạ nhiệt, kích thích...
Cây dược liệu cây Cải thìa, Cải bẹ trắng, Cải trắng - Brassica chinensis L
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cải thìa là thực phẩm dưỡng sinh, ăn vào có thể lợi trường vị, thanh nhiệt, lợi tiểu tiện và ngừa bệnh ngoài da. Cải thìa có tác dụng chống scorbut, tạng khớp và làm tan sưng. Hạt Cải thìa kích thích, làm dễ tiêu, nhuận trà...
Cây dược liệu cây Cải rừng tía, Rau cẩn, Rau bướm, Hoa tím ẩn - Viola inconspicua Blume
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cải rừng tía có vị đắng nhạt, hơi the, tính mát; có tác dụng làm mát máu, giải độc, tiêu sưng. Các phần non của cây dùng làm rau ăn luộc, xào, hay nấu canh. Cây còn được dùng chữa viêm họng, đau mắt viêm tuyến vú và sưng lở...
Cây dược liệu cây Than, Mô, La tán chân vịt - Brassaiopsis glomerulata (Blume) Regel
Theo y học cổ truyền, dược liệu Than Vị hơi cay, tính ấm, có tác dụng khư phong hoạt lạc, bổ can thận, hoạt huyết tán ứ, cường cân cốt. ở Vân Nam (Trung Quốc), cây được dùng trị gẫy xương, sái bầm tím, phong thấp đau nhức khớp, lưng cơ đau mỏi; còn ở Quản...
Cây dược liệu cây Thài lài tím, Trai đỏ, Trai Thái Lan - Tradescantia pallida (Rose) Hunt (Setcreasea purpurea Boom.)
Thài lài tím hay Trai đỏ Lá Thài lài tím có vị ngọt chát, tính mát. Dân gian thường dùng lá giã nát với phèn chua để bó khớp và đắp mụn nhọt.
Cây dược liệu cây Thài lài san hô, Cỏ cát dương lá trúc - Spatholirion longifolium (Gagnep.) Dunn
Theo y học cổ truyền, dược liệu Thài lài san hô Vị chát, tính mát, có tác dụng hoạt huyết điều kinh, giảm đau. ở Trung Quốc, hoa và cây được dùng trị kinh nguyệt không đều, đau đầu do thần kinh.
Cây dược liệu cây Săng mã, Chăng mã - Carallia brachiata (Lour.) Merr
Theo y học cổ truyền, dược liệu Săng mã Có tác dụng thoái nhiệt. Quả ăn được. Ở Ấn Độ, người ta dùng vỏ trị ghẻ và dùng quả chữa lở loét lây lan, cũng dùng chữa aptơ, viêm hầu họng.