Search results for "Dược liệu"
Các bài thuốc từ cây ích mẫu: theo TTND.BS. Nguyễn Xuân Hướng
Theo Đông y, ích mẫu có vị cay hơi đắng, tính hàn vào hai kinh can và tâm bào. Có tác dụng hoạt huyết, thông kinh, ích tinh sáng mắt, lợi tiểu, tiêu thũng. Dùng điều trị: Kinh nguyệt không đều, bế kinh, trước khi có kinh đau bụng, rong kinh lượng kinh ra...
Những món ăn thuốc từ cây dược liệu ích mẫu: theo BS. Tiểu Lan
Theo Đông y, ích mẫu vị cay, đắng, tính hơi hàn, đi vào can và tâm bào. Tác dụng khứ ứ, sinh tân, điều kinh, tiêu thủy. Trị đau bụng ứ huyết, kinh nguyệt không đều, thống kinh, bế kinh, phù nề cổ trướng. Liều dùng: 8 - 12g; nguyên liệu tươi dùng gấp đôi.
Cây dược liệu cây Ngải Nhật, Mẫu hao - Artemisia japonica Thunb
Theo Đông Y, Ngải nhật Vị đắng, hơi ngọt, tính bình, mùi thơm; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, giải thử, khư phong thấp, chỉ huyết. Thường dùng Trị: Cảm sốt, đau đầu (cảm mạo do nắng, sốt không ra mồ hôi); Sưng amygdal, lở miệng; Sốt rét; Lao phổi kèm t...
Cây dược liệu cây Nấm mụn trắng, Nấm tán da báo - Amanita pantherina (Fr..) Quél
Nấm chứa độc tố chính là muscarin; cũng có độc tố gây ảo giác như bufotanin. Nấm gây độc rất mạnh, có khi làm chết người. Triệu chứng ngộ độc xuất hiện sớm (sau khi ăn nấm 1-2 giờ): nôn mửa, tháo dạ, ra nhiều mồ hôi, nhiều nước bọt. Triệu chứng do các độc...
Cây dược liệu cây Dâu dây, Dây mề gà - Ampelopsis heterophylla Sieb. et Zucc
Theo Đông Y, Dâu dây Vị ngọt, đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, tiêu sưng. Chữa phong thấp, đau nhức xương và đắp mụn nhọt.
Cây dược liệu cây Ðăng tiêu, Ðăng tiêu hoa to - Campsis grandiflora (Thunb.) K.Schum
Theo Đông Y, Đăng tiêu Hoa có vị ngọt, chua, tính lạnh, có tác dụng hành huyết, làm tan máu ứ, mát máu, trừ phong, điều hoà kinh nguyệt. Rễ có tác dụng hành huyết, làm tan máu ứ, tiêu viêm, tiêu sưng phù. Hoa dùng trị kinh nguyệt không đều, kinh bế, huyết...
Cây dược liệu cây Ngải chân vịt, Tan quy - Artemisia lactiflora Wall. ex Bess
Theo Đông Y, Ngải chân vịt Vị ngọt, hơi đắng, tính bình; có tác dụng hoạt huyết, lợi tiểu, tiêu viêm, tiêu sưng phù. Thường dùng chữa: Kinh nguyệt không đều, bế kinh; Viêm gan mạn tính, viêm gan vàng da; Viêm thận, phù thũng, bạch đới; Khó tiêu, đầy bụng,...
Cây dược liệu cây Ngải đắng, Ngải áp xanh - Artemisia absinthium L
Theo Đông Y, Ngải đắng Vị đắng, mùi thơm, tính ấm; có tác dụng bổ, lợi tiêu hóa, hạ nhiệt, làm dịu đau, chống ho, trừ giun và điều kinh. Hoa có tác dụng trị giun và bổ. Được dùng chữa chứng đầy hơi và đau dạ dày, đau gan, huyết áp cao, ho, sốt, sốt rét gi...
Cây dược liệu cây Nắm cơm, Xưu xe tạp - Kadsura heteroclita (Roxb.) Graib
Theo Đông Y, Nắm cơm Vị ngọt, hơi cay, tính hơi ấm, mùi thơm; có tác dụng khư phong tán hàn, hành khí chỉ thống, thư cân hoạt lạc. Ở Trung Quốc, thường dùng trị: Phong thấp đau nhức gân cốt, lưng cơ lao tổn, tứ chi đau mỏi; Viêm dạ dày ruột cấp tính, viêm...
Cây dược liệu cây Mơ, mơ ta, mơ Đông Á, mơ mai hay mai - Prunus mume (Sieh) Sleb. et Zucc
Theo Đông Y, Mai Vị hơi chua, mặn, tính bình; có tác dụng khai uất hoà trung, hoá đàm, giải độc. Ðược dùng chữa uất muộn tâm phiền, can vị khí thống, mai hạch khí sang độc, tràng nhạc.