Search results for "viêm gan"
Cây dược liệu cây Quyển bá xanh lục - Selaginella doederleinii Hieron
Theo Đông Y, dược liệu Quyển bá xanh lục Vị ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, trừ thấp tiêu viêm, chống khối u tân sinh. Ở Hồng Kông (Trung Quốc) cây được dùng trị: Choriocaccinom (ung thư nhau), ung thư mũi hầu, ung thư phổi; Ho đau họng...
Dấu hiệu nhận biết bệnh teo đường mật bẩm sinh tránh nhầm bệnh vàng da sinh lý, viêm gan
Teo mật bẩm sinh ở trẻ em được coi là căn bệnh hiếm gặp. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh là 1/8.000 - 1/14.000. Tỷ lệ này tại các nước châu Á cao hơn các vùng khác trên thế giới, trẻ gái có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn trẻ trai.
Cây dược liệu cây Cải rừng bò, Hoa tím tràn lan - Viola diffusa Ging. ex DC
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cải rừng bò Vị nhạt, cay, hơi đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tán ứ tiêu sưng, rút mủ lên da, làm trong phổi, khỏi ho. Thường dùng trị: Viêm gan; Viêm màng tiếp hợp cấp; Ho gà, trẻ em ho khan, ho có đờm do...
Cây dược liệu cây Cải hoang, Cải cột xôi, Cải ma lùn, Đình lịch - Rorippa indica (L.) Hiern (Nasturtium indicum (L.) DC.)
Theo Đông Y, dược liệu Cải hoang Vị cay, tính ấm; có tác dụng làm long đờm, ngừng ho, hoạt huyết, lợi tiểu, giúp tiêu hoá, tiêu tích. Thường dùng trị: Cảm mạo phát sốt, đau họng; Ho, viêm khí quản mạn tính; Phong thấp cấp; Viêm gan, giảm niệu; Tiêu hoá k...
Cây dược liệu cây Bùm bụp, Bùng bục, Ba bét trắng, Cây ruông - Mallotus apelta (Lour.) Muell. -Arg
Theo y học cổ truyền, cây dược liệu Bùm bụp có vị hơi đắng và chát, tính bình. Rễ có tác dụng hoạt huyết, bổ vị tràng, thu liễm; lá và vỏ đều có tác dụng tiêu viêm, cầm máu. Rễ dùng chứa: Viêm gan mạn tính, sưng gan lá lách; Sa tử cung và trực tràng; Huyế...
Cây dược liệu cây Cúc gai - Silybum marianum (L.) Gaerth
Theo y học cổ truyền, Cúc gai Vị đắng, tính hàn; toàn cây có tác dụng hạ nhiệt, cầm máu, trừ lỵ; quả làm tăng áp huyết, làm giảm các cơn đau suyễn và ho, đau gan. Cây dùng chữa thũng ngứa và mụn nhọt sưng đau. Quả dùng trị viêm gan và lá lách, sỏi mật, ho...
Cây dược liệu cây Tử vi, Bằng lăng sẻ - Lagerstroemia indica L
Theo y học cổ truyền, Tử vi Vị đắng, tính hàn. Vỏ thân có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Rễ hoa có tác dụng hoạt huyết, chỉ huyết, giải độc, tiêu thũng. Vỏ thân dùng trị đau họng, bế kinh, lở ngứa ngoài da. Ở Ấn Độ người ta dùng làm thuốc kích thích và hạ...
Cây Muồng truổng, Ưng bất bạc, trị đau nhức xương khớp, viêm gan: theo GS.TS. PHẠM XUÂN SINH
Cây muồng truổng trị phong thấp, đau nhức xương khớp; đau cơ, đau xương. Theo y học cổ truyền, muồng truổng vị đắng, cay. Tính hơi ấm. Có tác dụng khu phong lợi thấp, lợi thủy, hành khí, hoạt huyết, chỉ thống. Trị viêm gan vàng da, viêm thận phù thũng, ph...
Cây Muồng truổng, Ưng bất bạc, Cây thuốc chữa bệnh gan, giải độc và bảo vệ gan
Cây Muồng truổng hay còn gọi là Ưng bất bạc là cây thuốc quý chữa bệnh gan truyền thống của nhiều nước, ở Việt Nam cây còn là thảo dược chữa bệnh gan nổi tiếng của dân tộc Tày ở Lạng Sơn với tên gọi Mạy khuống.
Cây dược liệu cây Muồng truổng, Màn tàn, Sén lai, Buồn chuồn, Hoàng mộc dài, Ưng bất bạc - Zanthoxylum avicennae (Lam.) DC. (Fagara avicennae Lam.)
Theo Đông Y, Ưng bất bạc Vị đắng, cay, tính hơi ấm; có tác dụng khư phong lợi thấp, hoạt huyết chỉ thống, hành khí, lợi thuỷ. Nhân dân thường lấy lá về nấu ăn, lấy rễ hoặc vỏ thân, vỏ rễ chữa mẩn ngứa, lở loét, ghẻ. Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ chữa viê...