Search results for "Dược liệu"
Cây dược liệu cây Phì diệp biển, Cỏ bồng đất mặn - Suaeda maritima (L.) Dumort. (S. australis (R. Br.) Moq.)
Theo Đông Y, dược liệu Phì diệp biển Cây chứa hàm lượng cao các muối natrium và kalium. Do cây mọc ở vùng biển, chứa muối nhiều nên người ta cho rằng nó có tính nhuận tràng, lợi tiểu, chống scorbut. Nhân dân vẫn thường lấy lá ăn như rau.
Cây dược liệu cây Phát lãnh công - Fissistigma tonkinense (Finet et Gagnep.) Merr
Theo Đông Y, dược liệu Phát lãnh công Dân gian ở Quảng Ninh dùng lá nấu nước tắm chữa sốt rét.
Cây dược liệu cây Ổ sao lá màng - Microsorum membranaceum (D.Don) Ching
Theo Đông y, dược liệu Ổ sao lá màng Vị hơi đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, tán ứ tiêu thũng. Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa viêm bàng quang, viêm niệu đạo, lỵ, thủy thũng, mụn nhọt, ung thũng, đái ra sỏi, nhiệt kết đi đái khó
Cây dược liệu cây Ổ sao vẩy ngắn, Ráng vi quần vẩy ngắn - Microsorum buergerianum (Miq.) Ching
Theo Đông Y, dược liệu Ổ sao vẩy ngắn Vị hơi đắng và chát, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu. Ðược dùng trị: Bệnh đường tiết niệu; Vàng da (hoàng đản).
Cây dược liệu cây Ớt - Capsicum frutescens L. (C. annum L.)
Theo Đông Y, dược liệu Ớt Quả ớt có vị cay, tính nóng; có tác dụng ôn trung tán hàn, kiện vị tiêu thực. Quả dùng trong có tính chất kích thích dạ dày, kích thích chung và lợi tiểu. Quả ớt dùng trị ỉa chảy hắc loạn, tích trệ, sốt rét. Lá ớt dùng trị sốt, t...
Cây dược liệu cây Ớt bị, ớt ngọt, ớt tây, ớt cà chua - Capsicum frutescens L. var grossum (L.) Bail
Theo Đông Y, dược liệu Ớt bị Vị cay, tính ấm; có tác dụng hoạt huyết, tán hàn, kiện vị tiêu thực. Quả cũng được dùng như các thứ ớt khác và dùng ngoài trị nẻ da.
Cây dược liệu cây Ớt cà, ớt xơri - Capsicum frutescens L. var. cerasiforme (Mill.) Bail
Theo Đông Y, dược liệu Ớt cà Vị cay, tính nóng. Quả được dùng trị tỳ vị hư lạnh, ăn uống không tiêu. Rễ được dùng trị phong thấp.
Cây dược liệu cây Ớt chỉ thiên, ớt nhỏ - Capsicum frutescens L. var. fasciculatum (Sturt) Bail. (C. fasciculatum Sturt)
Theo Đông Y, dược liệu Ớt chỉ thiên Quả có vị cay, tính nóng; có tác dụng ôn trung tán hàn, kiện vị tiêu thực. Rễ hoạt huyết tiêu thũng. Quả được dùng trị ăn uống không tiêu, đau bụng do cảm mạo phong thấp. Rễ dùng trị tử cung xuất huyết và dùng ngoài trị...
Cây dược liệu cây Ớt làn lá nhỏ, ớt rừng - Tabernaemontana pallida Pierre ex Spire
Theo Đông Y, dược liệu Ớt làn lá nhỏ Cây có độc; có tác dụng giải độc, khư phong, giáng áp. Rễ dùng trị đau bụng, hầu họng sưng đau, phong thấp tê đau và huyết áp cao. Cũng có thể dùng trị rắn cắn và rút gai dằm.
Cây dược liệu cây Ớt làn lá to, Mức trâu, Cây hạnh phúc, Ðuôi dơi, Dùi đôi, Thần linh lá to - Kibatalia anceps (Dunn et Williams) Woods. (Paravallaris macrophylla Pierre ex Pit.)
Theo y học cổ truyền, dược liệu Ớt làn lá to Nhựa mủ dùng cầm máu đỉa cắn. Thân cây được sử dụng làm thuốc bổ, lợi sữa, cầm máu.