Top 7 Cây Thuốc Nam Tốt Cho Gan – Giúp Thanh Lọc, Giải Độc Và Hỗ Trợ Viêm Gan
-
Dược liệu Tử châu Vị đắng, chát, tính bình, có tác dụng thu liễm cầm máu, thông kinh, tiêu viêm, tán ứ, bình can, tiềm dương, định kinh. Dân gian còn dùng cành lá sắc uống trị ăn uống không tiêu, phụ nữ bạch đới, rễ và hạt được dùng trị thương hàn phát mồ...
Dược liệu Tử châu có cuống hoa Vị đắng, chát, tính bình; có tác dụng cầm máu, tán ứ,tiêu viêm. Thường dùng chữa: Nôn ra máu, khạc ra máu, xuất huyết dạ dày ruột, xuất huyết tử cung; Viêm phần trên đường hô hấp, sưng amygdal, viêm phổi, viêm khí quản; vết...
Dược liệu Tử châu Ðài Loan Vị cay, đắng, tính bình, có tác dụng tán ứ tiêu thũng, chỉ huyết trấn thống. Ở Vân Nam, người ta dùng trị đòn ngã sưng đau, đau phong thấp, sái bầm tím, vết thương xuất huyết, viêm họng, viêm kết mạc, khạc ra máu, nôn ra máu, ră...
Dược liệu Tử châu đỏ vị đắng, chát, tính bình. Toàn cây sát trùng. Lá cầm máu, tiếp cốt. Rễ thông kinh. Ta thường dùng làm thuốc giải nhiệt, làm dịu và nấu nước tắm chữa ghẻ lở. Rễ được dùng ngâm rượu chữa tê thấp, sưng khớp, hoặc sắc cho phụ nữ sinh đẻ u...
Dược liệu Tử châu gỗ Vị cay, đắng, tính bình. Rễ, lá có tác dụng tán ứ chỉ huyết, tiêu thũng chỉ thống. Vỏ có vị thơm, đắng, có tác dụng bổ, làm thông hơi. Lá dùng trị chảy máu mũi, xuất huyết đường tiêu hoá, phụ nữ băng lậu, ngoại thương xuất huyết.
Dược liệu Tử châu hoa trần Vị cay, hơi đắng, tính bình, có tác dụng cầm máu, tiêu viêm khư ứ, giảm đau. Tử châu hoa trần có tác dụng co mạch, làm giảm thời gian chảy máu và đông máu. Thường dùng trị: Chảy máu dạ dày ruột, khái huyết giả, chảy máu cam, bị...
Dược liệu Tử châu lá dài Rễ có tác dụng khư phong trừ thấp, lá có tác dụng cầm máu. Ở Ấn Độ, rễ lá và vỏ được sử dụng trong điều trị bệnh spru. Nước sắc lá dùng trị đau bụng và sốt. Nước sắc rễ dùng trị ỉa chảy và bệnh giang mai. Lá được dùng làm thuốc du...
Theo đông y dược liệu Tiền hồ Vị đắng, cay, tính hơi hàn; có tác dụng tán phong thanh nhiệt, giáng khí hoá đàm. Dùng chữa cảm mao sốt nóng, đầu nhức, chữa phong nhiệt sinh ho, nhiều đờm, đàm nhiệt, suyễn mãn, đờm nhiều vàng đặc.
Kê huyết đằng còn gọi là hồng đằng, huyết rồng, khan dạ lùa, khan lượt (Tày), thuộc họ đậu, là loại cây dây leo có thân gỗ to, khỏe. Theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, kê huyết đằng có vị đắng, chát, hơi ngọt, t...
Cây Cựa gà, có tên khoa học: Cựa gà, theo thông tin hiện có Quả ăn được. Lá thơm cũng như quả, cho vào nước, đun sôi, sẽ tạo thành một chất lỏng dùng trị bệnh viêm phế quản. Người ta uống từng thìa nhỏ một, mỗi lần cách nhau độ nửa giờ.
Cu bung còn có tên Bạch đầu to, tên khoa học là Vernonia macrochaenia, Dân gian dùng rễ sắc cho phụ nữ sau khi đẻ uống làm thuốc bổ (Viện Dược liệu).
Cây Cúc chân vịt Xênêgan có tên khoa học là Sphaeranthus senegalensis, Ở Vân Nam (Trung Quốc), cây được dùng làm thuốc giảm đau.
Dược liệu Cúc hoa vàng có vị đắng, cay, tính hơi hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Ta thường dùng trong các trường hợp: Phòng cảm lạnh, cúm, viêm não; Viêm mủ da, viêm vú; Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, huyết áp cao; Đau mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt; V...
Cây Củ chuối còn có tên Củ nóng tên khoa học là Calanthe vestita theo thông tin hiện có Củ được dùng để chữa đau xương. Người ta giã nát củ và rịt vào phần đau.
Cúc mộc hay Săng ớt cao có tên khoa học: Xanthophyllum excelsum theo thông tin hiện có Chỉ mới biết quả có độc.
Cúc vạn thọ lùn có tên khoa học là Tagetes patula cây Ở Đôminica, nước sắc lá dùng uống để làm dịu các cơn đau bụng.