Search results for "Dược liệu"
Cây dược liệu cây Nấm chân chim, Nấm liệt diệp - Schizophyllum commune Fr
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nấm chân chim Vị ngọt, tính bình; có tác dụng tư bổ cường thân, thanh can minh mục. Thể quả có thể ăn được khi còn non; khi già thì dai và vô vị.
Cây dược liệu cây Nấm cà -Lepista sordida (Fr..) Singer
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nấm cà Nấm cà là một loại nấm ăn rất ngon nên được thu hái nhiều.
Cây dược liệu cây Nai - Oreocnide Frutescens (Thunb.) Miq (Villebrunea Frutescens (Thunb) Blume)
Theo y học cổ truyền, dược liệu Nai Lá chữa vết thương. Nước sắc lá hay toàn cây dùng làm thuốc trị bệnh về đường hô hấp.
Cây dược liệu cây Cất hoi, Tù ti, Trúng đồng, Rau đồng tiền - Drymaria diandra Blume (l) cordata (L.) Willd ex Roem. et Schult. Subsp. diandra (Blume) Duke)
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cất hoi có vị hơi chua, tính mát có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, tiêu sưng, lợi tiểu. Dịch của lá, ở Ấn Độ, được xem như là nhuận tràng và giải nhiệt. Ở nước ta, cây cũng dùng trị tưa lưỡi, cam mồm, trị băng h...
Cây dược liệu cây Cát đằng thon - Thunbergia laurifolia Lindl
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cát đằng thon Ở Ấn Độ, dịch lá được dùng khi bị rong kinh và cho vào tai chữa điếc tai, ở Malaixia, lá giã ra dùng đắp vết đứt và nhọt.
Cây dược liệu cây Cát đằng thơm, Uyên hoa thảo - Thunbergia fragrans Roxb
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cát đằng thơm, Ở Trung Quốc, rễ cây được sử dụng làm thuốc. Có thể dùng như rễ loài Thunbergia lacei Gamble để trị tai điếc, không muốn ăn; dùng riêng bột mịn thổi vào tai trị khí hư tai điếc.
Cây dược liệu cây Cát đằng cánh, Khiên ngưu núi lá có cánh - Thunbergia alata Boj ex Sims
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cát đằng cánh Ở Ấn Độ, lá được giã ra dùng đắp trị đau đầu.
Cây dược liệu cây Ngót nghẻo, Ngắc nghẻo - Gloriosa superba L
Theo y học cổ truyền, dược liệu Ngót nghẻo Vị rất đắng, củ rất độc, có tác dụng xổ, lợi mật, trừ giun. Nó có tính kích thích dạ dày ruột nên có thể gây nôn và xổ, nước chiết củ có tính kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus. Ở Ấn Độ, người ta dùng rễ t...
Cây dược liệu cây Ngổ trâu, Ngổ nước, Diễm mao - Callitriche stagnalis Scop
Theo y học cổ truyền, dược liệu Ngổ trâu Người ta thường thu hái làm rau ăn. Cũng được sử dụng như là thuốc điều kinh.
Cây dược liệu cây Ngũ sắc hay vàng bạc trổ, Cô tòng đuôi lươn - Codiaeum variegatum (L.) Blume
Theo y học cổ truyền, dược liệu Ngũ sắc hay vàng bạc trổ Lá dùng tươi giã đắp bó gẫy xương. Ở Ấn Độ, lá giã ra làm thuốc đắp trên bụng của trẻ em bị đau do rối loạn đường tiết niệu.