Search results for "Dược liệu"
Cây dược liệu cây Mít tố nữ - Artocarpus integer (Thunb.) Merr
Theo Đông Y, Lá lợi sữa, gỗ an thần, hạ huyết áp. Múi mít cỏ thể ăn sống hoặc lăn bột chiên. Đây là một loại hàng quà ở Malaysia. Mít chiên có thể làm món ăn kèm với cơm trong khi mít xanh có thể dùng như một loại rau. Hột mít tố nữ cũng có thể đem luộc l...
Cây dược liệu cây Nấm đỏ, Nấm mặt trời, Nấm diệt ruồi - Amanita muscaria (L.) Quél
Theo Đông Y Nấm gây ngộ độc mạnh với ảo giác và rối loạn gan, nhưng cũng thường không chết người. Nhân dân dùng nấm này để làm bả diệt ruồi.
Cây dược liệu cây Na, Mãng cầu, Mãng cầu ta, Màng cầu dai - Annona squamosa L
Theo Đông Y Quả Na vị ngọt, chua, tính ấm; có tác dụng hạ khí tiêu đờm. Quả xanh làm săn da, tiêu sưng. Hạt Na có vị đắng, hơi hôi, tính lạnh, có tác dụng thanh can, giải nhiệt, tiêu độc, sát trùng. Lá cũng có tác dụng kháng sinh tiêu viêm, sát trùng. Rễ...
Cây dược liệu cây Đỉnh tùng, Phỉ lược bí - Cephalotaxus mannii Hook, f
Chất alcaloit Homoharringtonine chiết xuất từ loài C. harringtonia của Trung Quốc cho thấy có tác dụng chống các dạng bệnh máu trắng khác nhau (Fu Li‐kuo & Jin Jian‐ming, 1992). Khả năng gây trồng loài này làm thuốc chống ung thư cần tiếp tục được nghiên...
Cây dược liệu cây Tai chua - Garcinia cowa Roxb
Theo Đông Y, Tai chua Thân, lá, nhựa có vị đắng, chát, tính mát, có ít độc, có tác dụng sát trùng. Nhân dân thường dùng vỏ quả Tai chua sắc uống chữa sốt, khát nước. Ở Trung Quốc, người ta dùng gôm nhựa tươi tuỳ lượng cho vào mũi trị đỉa chui vào xoang mũ...
Cây dược liệu cây Quả nổ, Nổ, Tanh tách - Ruellia tuberosa L
Theo Đông Y, Cây và rễ hạ nhiệt, bổ và gây nôn; lá có tác dụng làm ra mồ hôi và hạ nhiệt. Cây được dùng chữa sốt gián cách, ho gà, viêm màng bụng khi đẻ và cũng dùng trị cảm nóng và cảm lạnh. Dân gian thường dùng rễ củ nấu nước uống làm thuốc bổ mát (nên...
Cây dược liệu cây Phèn đen - Phyllanthus reticulatus Poir
Theo Đông Y, Rễ Phèn đen có vị chát, tính lạnh; có tác dụng tiêu viêm, thu liễm, chỉ tả. Lá có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sát trùng, lợi tiểu. Vỏ gây chuyển hoá. Rễ Phèn đen được dùng trị lỵ, viêm ruột, ruột kết hạch, viêm gan, viêm thận và trẻ em cam...
Cây dược liệu cây Hài nhi cúc - Kalimeris indica (L.) Bip (Boltonia indica (L) Benth.)
Theo Đông Y, Hài nhi cúc Vị cay, hơi ngọt, tính bình; có tác dụng trừ thấp nhiệt, tiêu thực tích, thanh nhiệt giải độc, tán kết tiêu thũng, lợi niệu. cây được dùng trị: Viêm amygdal, viêm xoang miệng do nấm mốc, viêm họng; Bụng trướng đau cấp tính; Ghẻ lở...
Cây dược liệu cây Găng tu hú, Găng trâu, Găng gai - Catunaregam spinosa (Thunb.) Tirving. (Randia spinosa (Thunb.) Poir. R. dumetorum Lam.)
Theo Đông Y, Găng tu hú Quả làm kích thích gây nôn. Cơm quả cầm lỵ, trừ giun, gây sẩy thai. Vỏ quả làm săn da. Vỏ cây se, có tác dụng bổ và lợi tiêu hoá. Nước chiết vỏ rễ có tác dụng diệt trùng Lá thường dùng làm thạch (Sương sâm). Rễ nghiền ra dùng duốc...
Cây dược liệu cây Ghi có đốt, Tầm gửi dẹt - Viscum articulatum Burm. f.
Theo Đông Y, Ghi có đốt có Vị hơi đắng, tính bình, có tác dụng khử phong trừ thấp, thư cận hoạt lạc, cầm máu. Ở Trung Quốc, cây được dùng làm thuốc trị: Thấp khớp, đau lưng, mỏi bắp, chân tay tê bại; Chảy máu tử cung, chảy máu cam; Bạch đới, bệnh đường ti...