Search results for "Dược liệu"
Cây dược liệu cây Dền gai, Rau dền gai - Amaranthus spinosus L
Theo Đông Y, Dền gai có vị ngọt nhạt, tính hơi lạnh; có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, trừ thấp, thu liễm ngừng tả. Lá và ngọn non dùng luộc ăn như các loại rau dền. Thường dùng trị phù thũng, bệnh về thận, bệnh lậu, chữa lỵ có vi khuẩn và làm thuốc điều...
Cây dược liệu cây Dền cơm - Amaranthus viridis L
Theo Đông Y, Dền cơm Vị ngọt, nhạt, hơi hàn, có tác dụng thanh nhiệt khu thấp, thu liễm, chỉ tả. Được dùng trị lỵ trực trùng và viêm trường vị cấp và mạn tính, cũng dùng trị rắn độc cắn. Rau dền cơm còn là loại rau xào, luộc ăn ngon, có tác dụng dưỡng sin...
Cây dược liệu cây Dầu giun, Rau muối dại, Kinh giới đất - Chenopodium ambrosioides L
Theo Đông Y, Cây Dầu giun và tinh dầu giun có vị cay đắng, có độc, có tác dụng trị giun; làm trà uống. Tinh dầu giun dùng trị bệnh giun đũa, giun móc. Không có tác dụng với giun kim và sán. Người lớn uống 1ml tinh dầu giun pha trong 30ml dầu thầu dầu, hoặ...
Những món ăn bài thuốc chữa bệnh dùng vị thuốc nam Hoàng kỳ
Hoàng kỳ là vị thuốc Đông y có tác dụng bổ khí, cố biểu, còn có tác dụng giải độc, sinh cơ và lợi niệu. Hoàng kỳ dùng cho các trường hợp lao quyện nội thương, khí hư, huyết hư, tiêu chảy lỏng; sa trực tràng, sa dạ dày, sa tử cung, băng lậu, khí hư, bạch đ...
Cây dược liệu cây Dây cóc, Dây ký ninh, Thuốc sốt rét - Tinospora crispa Miers
Theo Đông Y, Dây có có vị rất đắng, tính mát, có tác dụng chống chu kỳ trong sốt, bổ đắng, hạ nhiệt, làm ra mồ hôi, tiêu đờm, tiêu viêm, tiêu độc, lợi tiểu, lợi tiêu hoá. Thường dùng trị cảm sốt, phát ban, sốt rét cơn, ho, tiêu hoá kém và tiêu mụn nhọt. D...
Cây dược liệu cây Dâu tàu, Dâu Úc - Morus australis Poir. (M. acidosa Griff.)
Theo Đông Y, Dâu tàu Quả, thân giải nhiệt, nhuận tràng, giải khát, làm dịu cơn sốt; vỏ trị giun và xổ; lá sắc làm nước súc miệng khi bị viêm thanh quản; rễ trị giun và làm se. Người ta thường dùng lá làm tăng sự tiết chữa cảm, ho, mất ngủ. Quả dùng chữa t...
Cây dược liệu cây Muồng truổng, Màn tàn, Sén lai, Buồn chuồn, Hoàng mộc dài, Ưng bất bạc - Zanthoxylum avicennae (Lam.) DC. (Fagara avicennae Lam.)
Theo Đông Y, Ưng bất bạc Vị đắng, cay, tính hơi ấm; có tác dụng khư phong lợi thấp, hoạt huyết chỉ thống, hành khí, lợi thuỷ. Nhân dân thường lấy lá về nấu ăn, lấy rễ hoặc vỏ thân, vỏ rễ chữa mẩn ngứa, lở loét, ghẻ. Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ chữa viê...
Cây dược liệu cây Cà - Solanum melongena L
Theo Đông Y, Cà có vị ngọt, tính lạnh, không độc; có tác dụng chữa nóng lạnh, ngũ tạng hao tổn, tán huyết ứ, tiêu sưng và cầm máu. Nó còn làm nhuận tràng, lợi tiểu kích thích gan và tuỵ, làm dịu. Người ta thường dùng Cà trong các trường hợp thiếu máu, tạn...
Cây dược liệu cây Cách, Vọng cách, Bông cách - Premna corymbosa (Burm. f.) Rottl. et Willd. (P. integrifolia L.)
Theo Đông Y, Cách có vị ngọt, nhấn, tính mát, có tác dụng trợ tỳ can, mát gan, sáng mắt, tiêu độc, lợi tiểu. Rễ thông kinh mạch, tán ứ kết tê bại, lợi tiêu hoá. Được dùng trị phù do gan, xơ gan và trị lỵ. Còn dùng trị thấp khớp và làm thuốc lợi sữa.
Cây dược liệu cây Dớn đen, Vót, Tóc thần lá quạt - Adiantum flabellulatum L
Theo Đông Y, Dớn đen có vị nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, làm tan máu ứ, tiêu sưng. Dùng chữa cảm cúm, cảm sốt, viêm gan truyền nhiễm, đi lỵ, đái ra sỏi, đơn độc sưng tấy.