Search results for "dược liệu"
Cây dược liệu cây Kim cang lá thuôn, Kim cang lá mác - Smilax lanceifolia Roxb
Theo đông y, dược liệu Kim cang lá thuôn Như Kim cang Smilax china L. Quả ăn được. Ở Quảng trị, Thừa thiên - Huế, người ta dùng rễ và lá làm thuốc trị bệnh trong y học dân gian, cũng như các loài Kim cang khác.
Cây dược liệu cây Kim cang lá quế, Dây muôn, Dây gạo - Smilax corbularia Kunth subsp. corbularia
Theo đông y, dược liệu Kim cang lá quế Dân gian lấy lá non dùng ăn như rau; lá già dùng làm trà nấu nước uống bổ gân cốt. Ở Trung quốc, thân rễ dùng trị đòn ngã phong thấp.
Cây dược liệu cây Kim cang lá mỏng - Smilax riparia A. et C.DC
Theo đông y, dược liệu Kim cang lá mỏng Vị đắng, tính bình, có tác dụng trừ phong thấp, hoạt huyết thông kinh, tiêu viêm chống đau. Thường được dùng chữa viêm khớp xương do phong thấp, gân cốt đau nhức, huyết áp cao; viêm tuỷ xương, lao xương.
Cây dược liệu cây Kim cang lá bắc, Cậm kênh - Smilax bracteata Presl
Theo đông y, dược liệu Kim cang lá bắc Cũng như các loại Kim cang khác. Thân rễ dùng sắc nước uống hoặc ngâm rượu uống lợi tiểu, tiêu độc trị đau nhức xương.
Cây dược liệu cây Kim cang đứng - Smilax verticalis Gagnep
Theo đông y, dược liệu Kim cang đứng Theo Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam, ở Campuchia và Lào, thân rễ và lá được dùng trong y học dân gian.
Cây dược liệu cây Kim cang Campuchia - Smilax cambodiana Gagnep
Theo đông y, dược liệu Kim cang Campuchia Vị ngọt, tính mát; có tác dụng giải độc tiêu viêm, kháng sinh, trừ thấp. Cũng dùng như Tỳ giải hay các loài Kim cang khác làm thuốc chữa: Thấp khớp, đau nhức xương, đòn ngã tổn thương; Đinh nhọt.
Cây dược liệu cây Kiều mạch, Mạch ba góc - Fagopyrum esculentum Moench
Theo đông y, dược liệu Kiều mạch Vị chát, hơi the, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi thấp, tiêu thũng. Rutosid có tác dụng giống vitamin P, làm tăng độ chịu đựng và giảm độ thấm của mao mạch và có tác dụng lợi tiểu. Bột dùng ăn, nấu cháo, l...
Cây dược liệu cây Khuy áo nhẵn- Pittosporum glabratum Lindl
Theo đông y, dược liệu Khuy áo nhẵn Rễ có vị ngọt và cay, tính hơi ấm, có mùi thơm; có tác dụng khư phong, giảm đau, tán ứ. Hạt có vị đắng, tính bình, có tác dụng tiêm viêm, làm tăng tiết nước bọt, giải khát. Lá có vị đắng, tính bình; có tác dụng tiêu viê...
Cây dược liệu cây Khứu tiết thảo - Boenninghausenia albiflora (Hook.) Rchb. ex Meisn
Theo đông y, dược liệu Khứu tiết thảo Vị cay, đắng, tính ấm; có tác dụng giải nóng trừ sốt rét, hoạt huyết tán ứ, giải độc. Dân gian dùng làm thuốc cai đẻ (Viện Dược liệu) ở Trung quốc, cây được dùng trị sốt rét, cảm mạo phát nhiệt, viêm nhánh khí quản,...
Cây dược liệu cây Kim ngân lẫn, Kim ngân núi - Lonicera confusa DC
Theo đông y, dược liệu Kim ngân lẫn Vị ngọt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Cũng như Kim ngân, dùng trị mụn nhọt, lở ngứa. Liều dùng hoa 8-20g, cành lá 20-40g sắc uống. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.