menu
Cây dược liệu cây Bạch chỉ nam, Ðậu chỉ hay Mát rừng - Milletia pulchra Kurz
Cây dược liệu cây Bạch chỉ nam, Ðậu chỉ hay Mát rừng - Milletia pulchra Kurz
Dịch vụ lập dự án của chúng tôi cung cấp giải pháp toàn diện cho mọi nhu cầu từ dự án dược liệu đến nông nghiệp. Với kinh nghiệm sâu rộng, chúng tôi đảm bảo lập ra các dự án hiệu quả, bền vững, hỗ trợ từ khâu nghiên cứu, phân tích đến thực thi. Liên hệ ngay để biến ý tưởng thành hiện thực!
Theo Đông Y Củ có vị đắng, hơi cay, mùi thơm hơi hắc, tính mát; có tác dụng giải cảm, giảm đau đầu và nhức mắt, phát tán, thông kinh lạc, tiêu phong nhiệt ngứa gãi, sưng tấy, làn ráo mủ và đắp vết thương rắn cắn. Thường được chỉ định dùng trị cảm mạo, sốt nóng, bí mồ hôi, ngạt mũi, nhức đầu, sợ gió, tay chân nhức mỏi, phong thấp đau xương, nhức mắt, viêm da do dị ứng sơn (sơn ăn) ban trái, đậu mùa.

1. Cây Bạch chỉ nam. Ðậu chỉ hay Mát rừng - Milletia pulchra Kurz, thuộc họ Ðậu - Fabaceae.

Cây Bạch chỉ nam. Ðậu chỉ hay Mát rừng - Milletia pulchra Kurz, thuộc họ Ðậu - Fabaceae. Hình ảnh Hoa Cây Bạch chỉ nam

Cây Bạch chỉ nam có tên khoa học: Millettia pulchra là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Kurz miêu tả khoa học đầu tiên.

Tên Khoa học: Millettia pulchra (Colebr. ex Benth.) Kurz

Tên tiếng Anh: 

Tên tiếng Việt: Bạch chỉ nam; Đậu chỉ; đậu dự; mát rừng

Tên khác: Mundulea pulchra Colebr. ex Beth.; Tephrosia tutcheri Dunn;

2. Thông tin mô tả chi tiết Công dụng, Tác dụng, Dược Liệu Bạch chỉ nam

Mô tả: Cây to, cao 5-7m. Lá kép lông chim, mọc so le, gồm 11-17 lá chét. Hoa màu tím hồng, mọc thành chùm ở nách lá gần ngọn. Quả đậu hình dao, nhẵn, cứng. Hạt hình trứng dẹt, màu vàng nhạt.

Cây ra hoa tháng 5-6, có quả tháng 9-10.

Bộ phận dùng: Rễ củ - Radix Milletiae Pulchrae.

Nơi sống và thu hái: Cây của miền Ðông Dương, mọc hoang và cũng được trồng ở các tỉnh miền núi và trung du. Có thể thu hái rễ quanh năm, thường lấy ở những cây nhỏ. Rửa sạch thái phiến phơi khô.

Tính vị, tác dụng: Củ có vị đắng, hơi cay, mùi thơm hơi hắc, tính mát; có tác dụng giải cảm, giảm đau đầu và nhức mắt, phát tán, thông kinh lạc, tiêu phong nhiệt ngứa gãi, sưng tấy, làn ráo mủ và đắp vết thương rắn cắn.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường được chỉ định dùng trị cảm mạo, sốt nóng, bí mồ hôi, ngạt mũi, nhức đầu, sợ gió, tay chân nhức mỏi, phong thấp đau xương, nhức mắt, viêm da do dị ứng sơn (sơn ăn) ban trái, đậu mùa.

Liều dùng 8-16g cho đến 40g, dạng thuốc sắc hoặc bột. Có thể dùng củ tươi mài với nước gạo hoặc nước cơm, bôi trị sơn ăn làm lở ngứa, chảy máu. Người thiếu máu, suy nhược cơ thể không nên dùng.

Ðơn thuốc:

1. Phong nhiệt mần ngứa: Rễ Bạch chỉ nam, Ðơn kim, Liễu đỏ, mỗi vị 30g sắc uống.

2. Phong thấp đau nhức: Bạch chỉ nam, cành Liễu, Huyết đằng, mỗi vị 20g sắc uống.

3. Ðau bụng, kém tiêu, ỉa chảy: Bạch chỉ nam 20g, vỏ Quít 12g, Hậu phác nam 8g sắc uống.

What's your reaction?

Facebook Conversations