menu
Vị thuốc Thiên Ma Điều trị chứng đau, tê do thoái hóa đốt sống cổ, gai đôi
Vị thuốc Thiên Ma Điều trị chứng đau, tê do thoái hóa đốt sống cổ, gai đôi
Dịch vụ lập dự án của chúng tôi cung cấp giải pháp toàn diện cho mọi nhu cầu từ dự án dược liệu đến nông nghiệp. Với kinh nghiệm sâu rộng, chúng tôi đảm bảo lập ra các dự án hiệu quả, bền vững, hỗ trợ từ khâu nghiên cứu, phân tích đến thực thi. Liên hệ ngay để biến ý tưởng thành hiện thực!
Tên vị thuốc Thiên ma thuộc họ lan, tên khoa học là: Rhizoma Gastodiae. Thiên ma còn gọi là định phong thảo, thần thảo, vô phong tự động thảo, chân tiên thảo, minh thiên ma, hợp ly...

1. Thiên ma - Vị thuốc trị tê nhức

Thiên ma - Vị thuốc trị tê nhức Thiên ma - Vị thuốc trị tê nhức

Thiên ma thuộc họ lan, tên khoa học là: Rhizoma Gastodiae. Thiên ma còn gọi là định phong thảo, thần thảo, vô phong tự động thảo, chân tiên thảo, minh thiên ma, hợp ly... Thiên ma là một loài thực vật đặc biệt, kỳ lạ không có chất diệp lục, toàn thân màu vàng đỏ, trông xa như một mũi tên, rễ thẳng đứng giống hình chân người, lá hình vẩy cá, vì vậy còn được gọi là “cây mũi tên đỏ”.

Theo y học cổ truyền, thiên ma có vị ngọt, tính bình, vào kinh can. Công dụng: bình can tức phong, định kinh, trấn kinh, an thần, chỉ thống. Chủ trị: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, chân tay tê dại, chứng yếu nửa người, các chứng co giật ở trẻ em, các chứng động kinh. Ngoài làm thuốc trị bệnh, thiên ma còn được dùng để ngâm rượu, pha trà uống, làm canh dưỡng sinh, nấu cháo... để điều trị các chứng tê nhức, đau mỏi hay bồi dưỡng cơ thể có kết quả rất tốt, phương pháp làm lại giản đơn. Xin giới thiệu để bạn đọc tham khảo.

2. Rượu xoa bóp:

Rượu xoa bóp: Thiên ma, ngưu tất, phụ tử, đỗ trọng mỗi thứ 60g ngâm với 5lít rượu tốt, xoa bóp điều trị các chứng tê nhức, đau mỏi tại chỗ hoặc toàn thân.

Trà thiên ma: Làm giảm huyết áp, bổ huyết, sáng mắt; điều trị chứng hoa mắt, chóng mặt đối với bệnh nhân tăng huyết áp. Thiên ma 10g, cúc hoa 10g, kỷ tử 10g, tang thầm 20g dùng nước sôi pha trà uống hàng ngày.

Canh thiên ma - thịt gà: thiên ma tươi: 250g, gà trắng 1 con, nấm tươi 250g, dầu ăn 1 thìa canh nhỏ, muối, nước sạch lượng vừa đủ. Rửa sạch thiên ma, cắt từng miếng mỏng; thịt gà rửa sạch, chặt miếng; nấm tươi rửa sạch thái sợi. Cho dầu ăn vào rồi cho nấm, thịt gà, muối vừa đủ đảo cho ngấm kỹ rồi cho thêm nước, thiên ma vào đun chín là có thể dùng được. Công dụng: bình can, tức phong, trừ phong, giảm đau; tư bổ can âm, ích tinh, sáng mắt; làm cho cơ thể cường tráng, khỏe mạnh, chống được phong hàn...

3. Thuốc sắc có thiên ma:

Điều trị chứng đau, tê do thoái hóa đốt sống cổ, gai đôi: cát căn 36g, thiên ma 12g, uy linh tiên 15g, bạch thược 15g, tử đan sâm 15g. Nếu cổ vai đau nhiều gia ô tiêu xà, ngô công; nếu tay tê nhiều gia tang chi, tần giao; đau đầu nhiều gia xuyên khung, mạn kinh tử; hoa mắt chóng mặt nhiều gia thạch quyết minh, câu kỷ tử. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, trong 2 tuần.

Điều trị tăng huyết áp tiên phát thể can dương thượng nghịch (đau đầu, chóng mặt, mặt đỏ, phiền táo, hay cáu gắt, miệng đắng, khát nước, mạch huyền); không có biểu hiện suy tim, cơn đau thắt ngực hay suy giảm chức năng gan thận: thiên ma 9g, câu đằng 12g, thạch quyết minh 18g, chi tử 9g, hoàng kỳ 9g, ngưu tất 12g, đỗ trọng 9g, ích mẫu thảo 9, tang ký sinh 9g, dạ giao đằng 9g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, liền trong 4 tuần.    

4. Thiên ma –Gastrodia elata , Orchidaceae

Thiên ma –Gastrodia elata , Orchidaceae

Tên khoa học: Gastrodia elata Bl., Orchidaceae (họ Lan).

Mô tả cây: Cây ký sinh, sống lâu năm. Rễ củ, thuôn hoặc bầu dục, dài 10-15 cm, đường kính 4,5-6 cm, màu vàng nâu nhạt có nhiều vân ngang. Thân rỗng, không phân nhánh, cao khoảng 1 m, màu đỏ pha lam, mang lá tiêu giảm thành vảy. Cụm hoa bông thưa gồm nhiều hoa nhỏ, màu cam, cuống ngắn; lá bắc dài hơn hoa, đầu nhọn; đài có răng gần đều; tràng gồm các cánh hoa tròn, móng dính với bao hoa thành ống loe rộng. Mùa hoa: tháng 6-7.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Thân rễ (Rhizoma Gastrodiae), thu hoạch từ mùa đông đến mùa xuân năm sau, rửa sạch ngay, đồ kỹ, thái lát mỏng, phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp.

Thành phần hóa học: Các hợp chất phenol (chủ yếu là gastrodin (0,16-1,18%), gastrodiosid, bis(4-hydroxyphenyl)methan, bis(4-hydroxybenzyl)ether, 3,4-dihydroxybenzaldehyd, 4-ethoxymethyl phenyl 4’-hydroxybenzyl ether, 4-hydroxybenzyl ethyl ether, parishin,…)
Ngoài ra còn có phytosterol, acid hữu cơ, polysaccharid, vanilin, vanilin alcol…

Công dụng và cách dùng: Đau đầu, chóng mặt, bán thân bất toại, trẻ em kinh phong, phá thương phong (uốn ván), động kinh , an thần, giảm đau, chữa cao huyết áp.

Ghi chú: Không dùng cho người âm hư.

What's your reaction?

Facebook Conversations