Cốt toái bổ: Vị thuốc xương khớp quen thuộc nhưng từng có tên trong Sách Đỏ Việt Nam
-
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cói dùi bấc Cây được dùng làm giấy, làm thức ăn gia súc. Còn có thể dùng dệt thảm và các hàng thủ công khác. Cũng được dùng làm thuốc (theo Nguyễn Khắc Khôi, Tạp chí Sinh học, tháng 12/1994).
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cói dùi có đốt Ở Ấn Độ, toàn cây được dùng làm thuốc xổ.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cói dùi thô Ở Ấn Độ, củ được dùng trị ỉa chảy và nôn mửa.
Theo đông y, dược liệu Cói dùi Wallich Ở Trung Quốc, cây được dùng làm thuốc thanh nhiệt lợi niệu.
Theo đông y, dược liệu Cói gạo Vị cay, tính bình; có tác dụng khử phong trừ thấp, điều kinh lợi niệu. Thân dùng để lấy sợi; làm giấy, dệt thảm, làm thức ăn gia súc. Toàn cây dùng trị phong thấp gân cốt, tê đau, đòn ngã tổn thương, kinh nguyệt không đều, b...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cói nước có vị ngọt hơi the, mùi thơm, tính mát; có tác dụng lợi tiểu, tiêu viêm, thông huyết mạch. Cói nước dùng dệt chiếu, thảm, đệm, và nhiều mặt hàng thủ công khác. Củ được dùng chữa bí đái, đầy tức, thuỷ thũng, sản hậu...
Theo đông y, dược liệu Thân rễ có vị cay, tính ấm; có tác dụng điều kinh giảm đau, hành khí giải biểu. Toàn cây có vị cay, hơi đắng, tính bình; có tác dụng khư phong bổ dương, giải uất điều kinh. Ở Vân Nam (Trung Quốc), thân rễ được dùng trị cảm mạo, kinh...
Theo đông y, dược liệu Cói quăn lưỡi liềm Ở Ấn Độ, thân rễ được dùng trị lỵ
Theo y học cổ truyền, dược liệu Cói sa biển Cây cố định cát rất tốt. Nước hãm rễ được dùng ở Braxin và Guyan làm thuốc toát mồ hôi và lợi tiểu.
Theo đông y, dược liệu Cói túi quả mọng Vị cay, hơi đắng, tính bình; có tác dụng hoạt huyết chỉ huyết, kiện tỳ thẩm thấp. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị kinh nguyệt không đều, chó dại cắn, huyết hư, sưng vú, khạc ra máu, băng huyết, dạ dày ruột xuất huyế...
Theo đông y, dược liệu Chó đẻ thân xanh Cây có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng tiêu độc, sát trùng, tán ứ, thông huyết. Cũng có người cho là nó có tính nóng, điều kinh, hạ huyết nghịch, tan huyết ứ, trừ được sốt rét. Thường dùng làm thuốc thông tiểu, t...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Chó đẻ hoa đỏ Nhân dân địa phương dùng cây trị bệnh ghẻ.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Chó đẻ dáng đẹp Lá có tính chất trừ ngứa, tiêu viêm và hạ sốt. Trong y học cổ truyền của Thái Lan, người ta dùng lá khô làm thuốc giảm sốt cho trẻ em, còn dùng lá tươi đắp ngoài trị loét aptơ và apxe.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Chóc roi Vị cay, tính ôn, có độc, có tác dụng tán thấp, hoá đờm, chỉ khái. Nhân dân hái làm rau lợn hoặc lấy bẹ muối dưa ăn nên cũng gọi là rau Chóc. Củ được dùng trị ho có đờm nhiều, trị viêm khí quản. Bên ngoài, dùng củ t...
Theo y học cổ truyền, dược liệu Củ Chóc ri đã chế thành dạng bán hạ có vị cay, tính ấm, có tác dụng tiêu đờm, ráo thấp, hạ khí, ngừa nôn. Củ ăn được, cho bột làm bánh. Bán hạ chế dùng chữa ho đờm, hen suyễn, nôn mửa.
Theo y học cổ truyền, dược liệu Chóc móc Lá có mùi thơm của cumarin, thường được dùng chế làm trà uống.